Tiêu Điểm
tư vấn

SỰ KHÁC NHAU GIỮA CORELX5 VÀ ILLUSTRATORCS5

Sự khác nhau và giống nhau giữa CorelDraw và Illustrator

Giáo trình Illustrator Full (AI)

Các tính năng mới của phần mềm SAP2000 V15.1

Chia sẻ

SỰ KHÁC NHAU GIỮA CORELX5 VÀ ILLUSTRATORCS5

Posted in: - TUYỆT MẬT/CHIÊU, - ĐỒ HỌA, - ĐỒ HỌA, Coreldraw (Vẽ vector), - ĐỒ HỌA, Illustrator (vẽ vector và bitmap) | Comments (0)

>> Mời bạn xem chi tiết…

>>> FILE PDF <<<

 

 

 

 

admin @ Tháng Năm 12, 2012

Sự khác nhau và giống nhau giữa CorelDraw và Illustrator

Posted in: - TUYỆT MẬT/CHIÊU, - ĐỒ HỌA, - ĐỒ HỌA, Coreldraw (Vẽ vector), - ĐỒ HỌA, Illustrator (vẽ vector và bitmap) | Comments (0)

SỰ KHÁC NHAU GIỮA CORELX5 VÀ ILLUSTRATORCS5

COREL

ILLUSTRATOR (Photoshop)

  1. CHỌN ĐỐI TƯỢNG – SELECT TOOL
- Phím Spacebar (chuyển từ Văn bản: Ctrl+Spacebar)

- Ctrl+Click: chọn đ/t trong nhóm

- Alt+Click: chọn đ/t nằm dưới- Phím V (Chuyển từ văn bản: Ctrl+Enter)

 

- D-C: chọn đối tượngtrong nhóm

- Alt+Ctrl+[: chọn đ/t nằm dưới; Alt+Ctrl+]: chọn đ/t nằm trên- Chọn đối tượng Curve : F10- Phím A- Khóa đối tượng: Arrange>>lock object

- Chỉ có chức năng ẩn layer chứa các đ/t (object manager)- Ctrl+2

* Object>>lock/hide…: các lệnh khóa/ẩn nhiều đ/t

2. THU PHÓNG – ZOOM TOOL

- F2 >> click: phóng to (chỉ 1 lần)

 

- Z >> click/drag: phóng to (nhiều lần)

- F3: thu nhỏ- Ctrl++: phóng to (nhiều lần)

 

- Ctrl+-: thu nhỏ  

3. VẼ CÁC HÌNH HỌC – DRAW SHAPE

- F6: vẽ hình chữ nhật- M (giống công cụ chọn dạng HCN trong PS- F7: vẽ hình elip- L (giống công cụ chọn dạng elip trong PS)- không có chức năng tạo đối tượng mới nằm trên/dưới hoặc trong (cùng nhóm) đ/t đang chọn >> vẽ rồi sắp xếp (Arrange)-  Có thể tạo đối tượng mới nằm trên/dưới hoặc trong (cùng nhóm) đ/t đang chọn- Các dạng đường cong: có thể tạo phím tắt riêng- P: vẽ đường cong bezier (giống PS)

4. CẮT XÉN HÌNH – CROP/CLIPPING

- Crop: Có thể cắt hình theo dạng HCN vừa vector vừa bitmap (cho đối tượng được chọn)

 

 

- Đưa đối tượng chọn trước vào đối tượng chọn sau: >>Chọn đối tượng>>effect>>powerClip…- C: Chỉ có trong PS, cắt cả Image hình theo dạng HCN (chú ý độ phân giải và kích thước trên thanh Option)

- Đưa đối tượng nằm sau vào đ/t nằm trước: >>Chọn cả 2 đ/t>>Ctrl+7

(Kết quả mang thuộc tính của đ/t chọn sau)

 

- Weld: nối/tăng diện tích các hình được chọn (chọn từ 2 đối tượng trở lên)

- Trim: lấy hình chọn trước cắt hình chọn dưới (mặc định: hình trên cắt hình dưới). Đối tường làm dao cắt vẫn còn

- Intersect: lấy phần giao giữa 2 đối tượng, 2 đối tượng gốc vẫn còn

- Ctrl+L: liên kết 2 đối tượng

- Ctrl+Shft+F9: mở hộp thoại Pathfinder cắt xén hình  (Kết quả mang thuộc tính của đ/t nằm trên)

 

- Mục Shape mode: weld

 

- Mục Shape mode: trim (đối tượng làm dao cắt bị mất đi (đ/t nằm dưới bị cắt)

 

- Mục Shape mode: intersect, 2 đối tượng gốc mất đi

-  Giống lệnh liên kết (combine) trong corel

5. NHÓM ĐỐI TƯỢNG – GROUP OBJECT

- Ctrl+G: nhóm các đối tượng

 

- Ctrl+U: rã nhóm- Ctrl+G

- Ctrl+Shft+G

6. QUAN SÁT ĐỐI TƯỢNG – VIEW OBJECT

- F4: xem tất cả đối tượng (trong và ngoài trang)

 

 

- Shft+F4: xem khung trang ban đầu

- lăn chuột: phóng to thu nhỏ. Phối hợp phím Ctrl/Shft/Atl: xem ngang dọc- Không có lệnh xem cả trong và ngoài trang (artboard)

- Ctrl+0 hoặc Ctrl+Alt+0 hoặc Ctrl+1

- lăn chuột: xem lên xuống. Phối hợp phím Ctrl/Shft/Atl: phóng to thu nhỏ ngang dọc- H: Di chuyển màn hình chứa đối tượng (ko khả thi trong chế độ edit text)- H (ko khả thi trong chế độ edit text)

- Giữ spacebar+Drag chuột (phải thoát chế độ edit text)- Xem thanh thước: view>>Ruler- Ctrl+R- Xem dạng in thực tế: view>>enhance

- Xem thô đ/t: view>>wireframe- View>>overprint preview

- Ctrl+Y- Xem ẩn khung trang/khung in: view>>show…- View>>hide artboard/show print tilling- Hút vào đối tượng: Alt+Z

- Alt+Shft+D: Xem các liên kết động (các điểm chính trong đối tượng)- Alt+Ctrl+”

- Ctrl+U- Vẽ đối tượng dạng phối cảnh: Effect>>Add perpestive. Vẽ xong. Nhấp đôi để hiệu chỉnh- Mở lưới phối cảnh: shft+P (Ctrl+Shft+I: tắt lưới)>>tiến hành vẽ

7. HIỆU CHỈNH VĂN BẢN – EDIT TEXT

- F8 (Ctrl+spacebar: thoát>>công cụ chọn/pick)- T (Ctrl+enter: thoát>>công cụ chọn/pick) - Ctrl+Mũi tên lên: tăng size text

 

- Ctrl+Mũi tên xuống: giảm size text - Ctrl+Shft+F: thay đổi font chữ- Ctrl+T: mở hộp thoại font- Ctrl+F8: chuển qua lại giữa text artistic và text paragraph

TẠO BẢNG TABLE

- CorelX5 cải tiến thêm chức năng có thể nhập và hiệu chỉnh text trong ô; và các chức năng chèn, trộn, canh lề như table của office- Bảng trong AI là 1 nhóm các line group lại

ĐO KÍCH THƯỚC

- Nhóm công cụ Dimession rất hiệu quả để đo các dạng kích thước giống Acad

 

(chữ số kích thước lệ thuộc vào size font ban đầu F8)- Chỉ có thể xem thông số kích thước nhờ công cụ measure  >> hạn chế cơ bản của AI

- Dùng Plugin CADtools vừa vẽ được các đối tượng kỹ thuật vừa đo được kích thước đối tượng

8. TÔ MÀU ĐỐI TƯỢNG – FILL COLOR

- Shft+F11: mở hộp thoại tô màu đơn fill

 

- F11: mở hộp thoại tô màu tuyến tính gradient- F6: Hộp thoại tô màu đơn color

- G: mở hộp thoại Gradient- Shft+F12/F12: mở hộp thoại tô màu đường biên outline/thuộc tính đường biên

- : click trái bỏ màu fill, click phải bỏ màu outline

- M: tô màu mesh- X: chuyển đổi chế độ mầu tô fill và outline

- </>: chuyển đối chế độ màu tô đơn/tuyến tính

- /: bỏ màu fill hoặc outline

 

- U: tô màu mesh *** Văn bản không thể tô màu gradient (phải chuyển sang dạng curve: Ctrl+Shft+ O 

9. BIẾN DẠNG/HIỆU CHỈNH ĐỐI TƯỢNG – TRANSFORM/MODIFIED

- Ctrl+Q: biến đối tượng sang dạng đường curve (F10>>hiệu chỉnh)- Ctrl+Shft+ O- Thay đổi thuộc tính đường biên và màu tô: F12/Shift+F12 và F11/Shft+F11- Thanh property/bảng Appearance- Ctrl+Shft+Q: biến outline thành fill object- Object>>Expand: tách rời đường biên và hình- Chọn đối tượng >> M: tô màu lưới mesh- Object>>- Ctrl+D: sap chép và dịch chuyển đ/t

 

- Ctrl+R: lặp lại lệnh vừa rồi- Giữ Alt+drag đ/t- Ctrl+C/V: sao chép/dán đối tượng

- Edit>>past special… chỉ xuất hiện khi sao chép từ chương trình khác- Có thể các chức năng dán ở vị trí khác nhau

- Edit>>past on all artboards: dán ở mọi bản vẽ

HIỆU CHỈNH BITMAP

- Chuyển vector thành bitmap: bitmap>>convert to bitmap…

 

- Chuyển hình qua mode khác: bitmap>>mode>>…

- Tách màu hình bitmap>> bitmap>>duotone>>…

- Chỉnh màu đơn: Effects>>Ajust>>Sample/Target balance…

- Các lệnh nằm trong menu Effects: cân chỉnh tone màu/sáng tối/tương phản…

- Tạo hiệu ứng đóng mộc:
* Effect>>Distort>>displace/* Effect>>noise>>add noise- Object>>rasterize

 

 

 

- Sử dụng Plugins Phantasm.CS.Studio. >>Effects

 

 

- Menu Effect>>photoshop effect

 

- Effect>>Distort>>…

10. XUẤT NHẬP – CHÈN ĐỐI TƯỢNG

- Ctrl+E/I: Xuất nhập đối tượng tập tin hoặc ĐT đang chọn thành định dạng khác (ko xuất ra .cdr được mà nhập .cdr vào corel được)

 

- CorelX5 hay bị lỗi và out

- Chế độ backup tốt hơn file của Adobe- File>>save as: lưu với vài định dạng của Adobe (.ai dễ import trong corel hơn .eps)

- File>>place: xuất các định dạng khác, hạn chế hơn corel. Hay bị lỗi khi mở những .ai (xuất từ Corel)- Chèn barcode: Edit>>Insert barcode (thường chọn dạng EAN-13- Không có chức năng này- Ctrl+F11: chèn biểu tượng đặc biệt (font wingding, webding…- Ctrl+Shft+F11: hộp thoại symbol tự tạo hoặc thư viện symbol có sẵn

- Windows>>Type>>Glyphs

11. CHUYỂN ĐỔI ĐỐI TƯỢNG

- Bimap>>convert to bimap: chuyển vector thành bitmap

 

- Bitmap>>trace…: chuyển bitmap thành vector- Object>>rasterize: chuyển vector thành bitmap

 

- Object>>live trace (nên sử dụng tùy chọn trên thanh Option)

12. SẮP XẾP CANH LỀ ĐỐI TƯỢNG

- Ctrl+pageup/pagedown: lên trên/xuống dưới 1 đối tượng

 

- Shift+ pageup/pagedown: lên trên/xuống dưới tất cả đối tượng còn lại

- Ctrl+]/[: lên trên/xuống dưới 1 đối tượng

 

- Ctrl+Shift+ ]/[: lên trên/xuống dưới tất cả đối tượng còn lại

- T/B/L/R/E/C: Canh đỉnh/đáy/trái/phải/giữa ngang/giữa dọc giữa các đối tượng (đối tượng chọn sau làm chuẩn)

- P: canh các đối tượng giữa khung trang-Shft+F7: Mở hộp thoại canh lề: window>>Align (lưu ý tùy chọn canh lề giữa các đối tượng hoặc với khung vẽ)- Double+click vào công cụ vẽ HCN: vẽ khung trang- Nút Document setup>>edit artboard (trên thanh option): hiệu chỉnh khung trang hoặc tạo thêm khung trang (artboard)- Arrange>>lock object: Khóa đối tượng- Ctrl+2: Object>>lock Khóa đối tượng (Ctrl+Alt+2: mở khóa)

QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG

- Windows>>docker>>Object managerF7: mở palette layer

QUẢN LÝ HIỆU ỨNG

- Các đối tượng có hiệu ứng: Blend/shadow… để hiệu chỉnh>> chọn đối tượng>>hiệu ứng (D-C)- Chọn đ/t>>Shft+F6 (cửa sổ Appearance)- Contour: tạo các đối tượng cùng tâm giống nhưng dịch chuyển vào trong hoặc ra ngoài đ/t gốc (VD: tạo viền chữ)

 

- Extrude:- Effect>>path>>offsetpath… Để tạo viền chữ phải tạo outline hoặc fill trong bảng App…

-

TẠO HIỆU ỨNG

*** CÁC HIỆU ỨNG NẰM TRONG
NHÓM CÔNG CỤ:            

 

1. Hiệu ứng Bend: tạo từ 2 đối tượng>>các đ/t con mang thuộc tính lai giữa 2 đối tượng đầu.

Sử dụng trong Corel dễ và tiện hơn AI

2. Contour: tạo các đối tượng offset đồng tâm với đ/t gốc (Sử dụng trong Corel dễ và tiện hơn AI)

 

3. Distort: hiệu ứng vặn vẹo. Có thể làm ziczac từ lệnh này

4. Drop shadow: tạo bóng đổ (bóng đổ có thể màu sáng trong trường hợp nền tối…)

5. Evenlope: uốn đối tượng theo 1 hình bao có sẵn (lưu ý: nếu uốn chữ thẳng theo kiểu Liễng >>…vertical” trên thanh properties

 

6. Extrude: tạo khối

 

 

 

7. Transparency: làm Trong suốt đ/t

 

 

 

 

1. Chọn 2 đ/t>>Ctrl+7…

- Muốn hiệu chỉnh các bước blend: object>>blend>>blend option…

2. Cách 1: lệnh Offet path: Object>>path
Cách 2: Mở bảng Apperance>>chọn và kéo thả Stroke vào hình giấy trắng bên dưới góc phải.

3. Effect>>Distort…(Có thể sử dụng lệnh fx từ bảng Apperance

4. Effect>>stylize>>drop shadow (trong lệnh stylize hỗ trợ lệnh tỏa sáng, bo góc HCN…)

5. Effect>>Wrap… thực hiện lệnh theo những mẫu có sẵn.

 

6. Effect>> ngoài khả năng tạo khối như Corel, AI còn có lệnh Revolve (giống Acad: tạo hình cái ly, cái ấm, vật đối xứng qua 1 trục)

7. Như chức năng tô màu opacity trong PS

- Hiệu chỉnh trên thanh option hoặc bảng apperance

CÁC LỆNH TÁCH MÀU

- Bitmap>>mode

 

- In tách màu (C-M-Y-K) ứng dụng in ống đồng, in lụa, in offset: Ctrl+P>>tab Seperation- Xem tách màu: Window>>Seperation Preview

 

THAY THẾ MÀU ĐỐI TƯỢNG VECTOR

- Edit>>Find&replace>>Replace object…- Chuyển thành các màu đơn sắc: Edit>> editcolor…

QUẢN LÝ MÀU SẮC

- Chọn hệ màu cho tài liệu/trang vẽ: Tool>>color management>>… setting…>>primary color…

 

* Dùng trong in ấn>>CMYK

- Tìm thông số màu của đ/t: color eyedropper

- Có thể kéo thả ô màu trong bảng màu vào đối tượng trong bảng vẽ để gán màu… Có thể tạo bảng màu riêng- Chuyển hệ màu cho bản vẽ: file>>document color mode

 

- Thanh tools: eyedropper

- Tận dụng chức năng D-C chuột để mở các bảng màu để hiệu chỉnh

Quản lý Trang/bản vẽ

-  Tạo trang giống nhau hoặc khác nhau- File>>Documment setup>>edit artboard… bản vẽ có thuộc tính như HCN có thể hiệu chỉnh…

XEM THÔNG TIN FILE VẼ

- File>>document properties…

 

* chức năng này giúp biết các loại font trong file để có thể convert hoặc thay thế

* Để thay thế font>>Tool>>object manager- File>>file infor…: chức năng này rất phức tạp! ko xem được font đang dùng

QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH

- Tùy chọn chương trình: Ctrl+J

 

- Tạo phím tắt: Ctrl+J>>>>

- Tạo mặc định các tùy chọn: …>>tool>>save setting as default (VD: đường nét đứt, luôn màu đỏ: chọn công cụ vẽ shape>>chọn dạng nét đứt trên thanh Property>>R-C ô màu đỏ trong thanh màu bên phải>>OK…>>tool>>save…)

- Xem các thanh công cụ: R-C thanh bất kì…- Edit>>Preference (Ctrl+K)

 

- Alt+Shft+Ctrl+K

- Thường các thuộc tính bản vẽ và màu tô của tài liệu mới luôn giống với bản vẽ tạo cuối cùng

 

 

 

- Windows>>control/tool

QUẢN LÝ CÁC BẢNG/CỬA SỔ CHƯƠNGTRÌNH

- Window>> docker…

 

- Giao diện làm việc: - Window>>…hoặc các phím tắt tương ứng

 

- Giao diện làm việc: window>>workspace…Photoshop or illustrator 

CHẾ ĐỘ IN OVERPRINT

Là chế độ in chồng màu (màu này đè lên màu kia (thường là đối tượng nằm dưới). Khi bỏ chức năng này (Default) thì phần giao (intersect) giữa 2 đối tượng được in màu của đối tượng nằm trên (nhìn thấy được) ó đối tượng nằm dưới bị knocked out (móc trắng = loại trừ). Chức năng overprint rất quan trọng trong tách màu in Offset hoặc in Ống đồng). Cần có kiến thức về việc phối màu trong đồ hoạ và màu mực/sơn thực tế

 

- Ctrl+P >>tab Color>>print composite/print separation…

- Ctrl+P >>tab Separation >>Document overprint- Ctrl+P>>…- Chọn đối tượng muốn in đè >>R-C>>overprint fill/outline…- Chọn đối tượng muốn in đè>>Nếu in trên giấy bình thường (composite) nên chọn chế độ Documents overprint: Ignore (bỏ qua) không in đè ó màu trắng không in

TRAPPING

Là phần đè màu (intersect) trong in ấn

Thuật ngữ này dùng để tránh lé màu khi in những màu pha.

 

 

 

LƯU Ý QUAN TRỌNG

  1. AI hay bị lỗi, khi treo phần mềm hoặc cúp điện không được lưu dữ phòng >> Liên tục Ctrl+S lưu liên tục
  2. AI mặc nhiên không có công cụ tách màu Bitmap (chỉ xem được tách màu)
  3. Không có lệnh lặp lại (Ctrl+R) như Corel >> Lệnh Ctrl+D: lặp lại lệnh và di chuyển 1 khoảng nhất định
  4. Không có công cụ đo kích thước như Corel
  5. Cùng 1 mẫu vẽ, file lưu trong Corel nhẹ Kb hơn lưu trong AI rất nhiều
  6. Khi trong Artwork (AI) xuất hiện biểu tượng $X ko thể hiệu chỉnh được là vì Layer (F7) chứa đối tượng đang bị khoá

 

CÁC MẪU ĐẸP windows palette

  1. Brush : Dùng công cụ vẽ path: pencil, pen, line segment …

 

  1. Tương tự  sử dụng các palette:
    1. Graphic style (hiệu ứng màu/nổi khối… giống PS)
    2. Symbol: các biểu tượng giống symbol Character trong Corel
    3. Swatch: bảng màu tô: single/gradient/pattern… (có thể tạo bảng màu riêng)

 

*** Ưu tiên đối tượng chọn sau cùng: COREL

*** Ưu tiên đối tượng nằm trên: ILLUSTRATOR

 


admin @ Tháng Năm 11, 2012

Giáo trình Illustrator Full (AI)

Posted in: - TUYỆT MẬT/CHIÊU, - ĐỒ HỌA, Illustrator (vẽ vector và bitmap) | Comments (0)

>> MỜI BẠN XEM CHI TIẾT…

 

admin @ Tháng Năm 11, 2012

Các tính năng mới của phần mềm SAP2000 V15.1

Posted in: - ĐỒ HỌA, - ĐỒ HỌA, Sap | Comments (0)

Tính năng mới nổi bật của Sap2000 V15, bản cập nhật mới nhất SAP2000 v15.1.0

  • Tính năng SAP2000 V15:

Giao diện đồ họa thân thiện với máy tính bảng Windows

Công cụ đồ họa DirectX mới

Hiển thị và suất ứng suất khung

Load optimization feature to determine the optimal loading scale factors to achieve goals and limits on displacement and force response throughout the structure.

Tính năng tối ưu hóa tải trọng, xác định rõ tỷ lệ gia tải đưa ra chỉ tiêu và giới hạn của chuyển vị và đường đặc trưng lực trong kết cấu

Xây dựng thuộc tính vật liệu bê tông và thép của châu Âu

Tải trọng gió, động đất, phản ứng phổ theo tiêu chuẩn Canadian NBCC

Tải trọng gió, động đất, phản ứng phổ theo tiêu chuẩn American ASCE-7

Hàm phản ứng phổ theo dữ liệu đồ họa địa chất theo tiêu chuẩn Italian NTC 2008

Tiêu chuẩn thiết kế khung thép của Ấn độ: IS 800 2008.

Tiêu chuẩn thiết kế khung thép của Ấn độ New Zealand: NZS 3404-1997

Tiêu chuẩn thiết kế khung thép của Canadian CSA S16-2009.

Cập nhật tiêu chuẩn thiết kế khung bê tông của Hồng Công (bao gồm bổ xung 1)

Tiêu chuẩn thiết kế khung bê tông của Úc: AS3600-2009.

Thêm tiêu chuẩn thiết kế khung thép của Châu Âu cho 4 khu vực.

Thêm tiêu chuẩn quốc gia trong thiết kế khung bên tông của Singapore, Đức và Bồ đào nha trong Eurocode 2-2004

Thêm tiêu chuẩn quốc gia trong thiết kế khung thép của Singapore, Đức và Bồ đào nha trong Eurocode 3-2005

Liên kết thuộc tính tiết diện khung thép.

Cung đơn cho định nghĩa mặt căng trước.Cập nhật hàm số APINhập StrucCAD*3D những thông số thiết kế và tăng tải trọng dạng truyền sóng

Lưu ý rằng Mô đun Bridge đã được chuyển thành phần mềm CSI Bridge với những tính năng vượt trội và chuyên sâu cho tính toán thiết kế cầu

Và những tính năng đã có ở phiên bản trước đây

  • Bản cập nhật SAP2000 V15.0.1

Bao gồm các tính năng:

Người dùng định nghĩa điểm ứng suất có thể quy định mặt cắt thiết kế những phần khung

OAPI (Open Application Programming Interface) đã được thay đổi thành nhiều trường hợp của SAP2000 có thể bắt đầu từ trương trình hoạc bản thảo bên ngoài.

Hàm tính toán mới đã được thêm vào OAPI (Open Application Programing Interface) cho tiêu chuẩn thiết kế.

  • Bản cập nhật SAP2000 V15.1.0/1

Bao gồm các tính năng:

Tiêu chuẩn thiết kế Chinese đã cập nhật những thông số của 2010 cho mô hình tải trọng động, hàm phổ phản ứng, tổ hợp tải trọng, thiết kế khung bê tông, và quy định về động đất cho thiết kế khung thép. Những cải tiến phù hợp với các thông số kỹ thuật sau: “GB50011-2010 Code for seismic design of buildings”, “Tiêu chuẩn chi thiết kế kết cấu bê tông: GB 50010-2010″ và “Thông số kỹ thuật đặc tả cấu trúc bê tông của các tòa nhà cao tầng:JGJ 3-2010″.

Tiêu chuẩn thiết kế khung bê tông được thêm: Turkish standard “TS 500-2000″, bao gồm Seismic Design Code 2007.

Thêm tiêu chuẩn quốc gia trong thiết kế khung bên tông của Ba Lan sử dụng “Eurocode 2-2004″.

Thêm tiêu chuẩn quốc gia trong thiết kế khung thép của Ba Lan sử dụng”Eurocode 3-2005″.

Việc định nghĩa thuộc tính vật liệu đã được tăng cường cho phép người dùng tự định nghĩa tiêu chuẩn vật liệu thông qua sử dụng tập tin XML. Thuộc tính là sự khác nhau bởi các vùng và các tiêu chuẩn trong các tập tin cũng như khi sử dụng những việt liệu trong môi trường đồ họa thân thiện. Vật liệu mới được thêm vào cho Trung Quốc và Tây Ban Nha.

Thuộc tính tiết diện khung thép đã có trong AISC Shapes Database Version 14.0 và bây giờ thuộc tính có trong tệp tin dữ liệu U.S Customary và ma trận đơn vị.

Trao đổi dữ liệu giữa SAP2000 v15.1.0 vaf Revit Structure 2012 đã được hỗ trợ sử dụng tệp tin .EXR giống như việc trao đổi dữ liệu giữa ETABS và Revit Structure.

 

trantuan502

admin @ Tháng Mười Hai 31, 2011

HỌC TIN HỌC TRỰC TUYẾN:
Tải về TeamViewer Bản đầy đủ Tải về TeamViewer

*Hotline:0169.2769.009 *TưVấnRiêng
[Ẩn]